# Đọc một báo giá sàn phẳng: đồng mỗi mét vuông đã gồm những gì

> Giá sàn phẳng VRO và Calic công bố, bảng so sàn bóng với sàn thường năm 2023, và các câu cần hỏi về thiết kế, cốp pha, thép, bê tông, nhịp.

URL: https://sanphang.vn/doc-bao-gia-san-phang/
Cập nhật: 2026-10-15T15:06:43+07:00

Hai báo giá sàn phẳng cho cùng một căn nhà có thể chênh nhau vài trăm nghìn đồng mỗi mét vuông mà không bên nào nói sai. Một bên tính cả thiết kế, bên kia không; một bên tính thép theo khối lượng dự kiến, bên kia để thép thành hạng mục riêng; một bên lập giá cho nhịp 6 m, bên kia cho nhịp 10 m. Con số đ/m² ở dòng đầu tiên chỉ có nghĩa khi biết nó gồm những gì.

Bài này đọc giá đã công bố của hai bên bán và một bài báo khoa học, chỉ ra mỗi nguồn ghi gì và bỏ trống gì, rồi đưa một danh sách câu hỏi để bạn đặt cho bất kỳ báo giá nào. Mọi mức giá trong bài là giá do nguồn được nêu tên công bố, kèm ngày; Sàn Phẳng không bán và không báo giá.

## Cùng một hãng có thể đăng hai mức giá không khớp nhau
VRO, đơn vị làm sàn xốp lõi EPS, có hai trang nói về giá. Trang "Sàn phẳng là gì" (không ghi ngày, ban biên tập đọc ngày 15/10/2026) ghi giá tham khảo 1.300.000⁠–⁠2.200.000 đ/m² và không nói giá gồm những gì. Trang "Báo giá sàn phẳng không dầm" (ghi hai ngày 01/12/2025 và 21/09/2026, không chú thích ngày nào là ngày đăng, ngày nào là ngày sửa) thì chia ra từng dòng:

Hạng mục trên trang báo giá của VROGiá theo VRO

Sàn phẳng VRO lõi rỗng950.000⁠–⁠1.250.000 đ/m²

Sàn phẳng đặc không dầm850.000⁠–⁠1.050.000 đ/m²

Gia công lắp đặt lõi rỗng180.000⁠–⁠260.000 đ/m²

Cốp pha bán lắp ghép120.000⁠–⁠180.000 đ/m²

Trọn gói thiết kế và thi công (thiết kế, bản vẽ thi công, vật liệu, nhân công, giám sát)1.150.000⁠–⁠1.650.000 đ/m²

Thép D10–D1814.000⁠–⁠17.000 đ/kg

Bê tông thương phẩm1.050.000⁠–⁠1.300.000 đ/m³

Khối lõi rỗng VRO55.000⁠–⁠75.000 đ/khối

Nguồn: VRO, "Báo giá sàn phẳng không dầm", trang ghi 01/12/2025 và 21/09/2026.

Đặt hai trang cạnh nhau thì thấy ngay chỗ lệch: mức thấp nhất trên trang thứ nhất (1,3 triệu) còn cao hơn mức thấp nhất của cả gói trọn gói có thiết kế trên trang thứ hai (1,15 triệu), và mức cao nhất 2,2 triệu cũng vượt xa 1,65 triệu của gói trọn gói. Ban biên tập không biết trang nào mới hơn hay hai con số được lập trên cơ sở nào. Điều rút ra không phải là hãng sai, mà là một khoảng giá không kèm phạm vi công việc thì không dùng để so được, kể cả khi hai khoảng đến từ cùng một nơi.

Trang thứ hai cũng chưa trả lời hết. Dòng "lõi rỗng 950.000⁠–⁠1.250.000 đ/m²" không ghi đã gồm cốp pha, thép, bê tông hay chưa, trong khi cốp pha và gia công lõi lại có dòng riêng. Nếu nhận một báo giá kiểu này, việc đầu tiên là hỏi dòng tổng cộng với dòng nào thì ra con số cuối cùng.

Thép là hạng mục dễ bị tách riêng hoặc gộp vào đơn giá mét vuông, nên hỏi rõ báo giá tính bao nhiêu kg thép cho mỗi mét vuông sàn.

## Calic ghi giá đã gồm thiết kế kết cấu
Calic (sanhop.com.vn) đăng bảng giá thi công sàn phẳng không dầm ngày 05/07/2025. Trang ghi khoảng chung cho mọi loại sàn phẳng là 1.350.000⁠–⁠2.200.000 đ/m², đã gồm vật liệu, nhân công và thiết kế kết cấu, rồi chia theo loại:

Loại sànGiá theo Calic, 05/07/2025

Sàn hộp U-Boot1.450.000⁠–⁠1.850.000 đ/m²

Sàn bóng nhựa1.600.000⁠–⁠2.000.000 đ/m²

Sàn hộp Skybee (hộp tái sử dụng)1.400.000⁠–⁠1.900.000 đ/m²

Sàn phẳng dùng cốt liệu nhẹ1.700.000⁠–⁠2.200.000 đ/m²

Nguồn: Calic, "Giá thi công sàn phẳng không dầm là bao nhiêu", 05/07/2025.

Bảng của Calic có điểm hơn là nói rõ khoảng chung đã gồm thiết kế. Nhưng từng dòng theo loại sàn không ghi lại phạm vi, và trang không nói giá lập cho nhịp nào, chiều dày nào. Khoảng chênh trong mỗi dòng, từ 400.000 tới 500.000 đ/m², là phần mà nhịp, tải và khối lượng thực tế sẽ quyết định, đúng những thứ bảng không ghi.

## Nguồn trung lập duy nhất là một bảng so sánh năm 2023
Ngoài giá của bên bán, ban biên tập chỉ tìm được một nguồn không bán hàng: bài của ThS. Vũ Thị Khánh Chi (ĐH Hàng hải Việt Nam) trên tạp chí Xây dựng & Đô thị số 88.2023 (nhận bài 16/01/2023, duyệt 20/03/2023). Bảng 1 của bài so đơn giá sàn bóng BubbleDeck với sàn bê tông cốt thép thường theo kích thước ô sàn:

Ô sànSàn bóng (nghìn đ/m²)Sàn BTCT thường (nghìn đ/m²)

4 m840544

5 m840668

6 m840781

7 m840896

8 m8961.021

9 m8961.157

10 m8961.280

Nguồn: Vũ Thị Khánh Chi, Xây dựng & Đô thị số 88.2023, Bảng 1. Bảng gốc có thêm ô 2 m và 3 m.

Theo chính bảng này, ở ô 6 m sàn thường vẫn rẻ hơn (781 so với 840), tới ô 7 m sàn bóng mới rẻ hơn (840 so với 896). Phần kết luận của bài viết rằng sàn bóng có lợi từ ô 6 m trở lên và tiết kiệm từ 10% với ô lớn; ở ô 10 m, sàn bóng bằng khoảng 70% đơn giá sàn thường (ban biên tập tự tính từ bảng). Biểu đồ Hình 4 của bài vẽ đường sàn bóng quanh 780 chứ không phải 840 như bảng, nên bài này dẫn số trong bảng.

Lưu ý: bài không ghi giá lập theo năm nào và đơn giá gồm những gì. Vì vậy không nên đặt 840 nghìn đ/m² của năm 2023 cạnh 1,6⁠–⁠2 triệu đ/m² sàn bóng của Calic năm 2025 rồi kết luận giá đã tăng gấp đôi: hai con số có thể đo hai phạm vi công việc khác nhau. Giá trị của bảng nằm ở xu hướng: đơn giá sàn thường tăng theo kích thước ô, còn đơn giá sàn bóng gần như đứng yên.

Ban biên tập không tìm thấy đơn giá hay định mức nào của Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng cho sàn rỗng, và cũng không tìm thấy nguồn trung lập nào cho giá sàn phẳng bê tông đặc năm 2026.

## Tách một đơn giá ra thành từng phần để thấy nó gồm gì
Cách kiểm nhanh nhất là đòi khối lượng: bao nhiêu mét khối bê tông và bao nhiêu kilôgam thép cho mỗi mét vuông sàn. Có hai con số đó, bạn tự nhân với giá vật liệu để thấy phần còn lại dành cho cốp pha, lõi rỗng, nhân công, thiết kế và lợi nhuận.

Ví dụ minh hoạ, không phải giá của công trình nào: trong ví dụ tính của Geoplast (2024), sàn hộp Nautilus Evo dày 28 cm trên lưới cột 8 × 8 m dùng 0,231 m³ bê tông và 16,01 kg thép cho mỗi mét vuông sàn (theo Geoplast). Nhân với giá vật liệu trên trang báo giá của VRO, bê tông 1.050.000⁠–⁠1.300.000 đ/m³ ra khoảng 243.000⁠–⁠300.000 đ/m², thép 14.000⁠–⁠17.000 đ/kg ra khoảng 224.000⁠–⁠272.000 đ/m². Riêng bê tông và thép đã vào khoảng 467.000⁠–⁠572.000 đ/m² (ban biên tập tự tính, ghép số của hai hãng khác nhau chỉ để minh hoạ cách tách).

Phép tính này không cho biết giá đúng, nhưng cho biết câu cần hỏi. Một báo giá ghi sàn hộp dưới mức vật liệu như vậy thì hoặc khối lượng thấp hơn nhiều, hoặc chưa gồm thép hay bê tông. Một báo giá cao hơn nhiều thì phần chênh phải được giải thích bằng cốp pha, lõi rỗng, nhân công và thiết kế. Khối lõi rỗng VRO ghi 55.000⁠–⁠75.000 đ/khối, nhưng trang không ghi bao nhiêu khối cho một mét vuông, nên phần này phải hỏi trực tiếp.

Cốp pha và cây chống có thể là một dòng riêng, một phần đơn giá trọn gói, hoặc phần chủ nhà tự lo; báo giá cần ghi rõ.

## Những câu nên hỏi trước khi so hai báo giá
Hai báo giá chỉ so được khi trả lời giống nhau cho cùng một bộ câu hỏi. Ban biên tập gợi ý gửi bảng dưới đây cho mọi bên báo giá và đề nghị trả lời bằng văn bản.

Hạng mụcCâu nên hỏi

Thiết kếGiá đã gồm thiết kế kết cấu và bản vẽ thi công chưa? Ai chịu trách nhiệm bản tính chọc thủng quanh đầu cột?

Nhịp, chiều dày, tảiGiá lập cho nhịp lớn nhất bao nhiêu, sàn dày bao nhiêu, tải sử dụng bao nhiêu kN/m²? Nhà ở theo TCVN 2737:2023 là 1,5 kN/m², văn phòng 2,0 kN/m², cửa hàng 4,0 kN/m².

Cốp pha và cây chốngĐã gồm chưa, loại gì, thuê trong bao lâu, ai chịu nếu phải chống lâu hơn?

ThépBao nhiêu kg/m² sàn, đơn giá bao nhiêu một kg, giá thép biến động thì ai chịu?

Bê tôngBao nhiêu m³/m² sàn, mác gì, đã gồm bơm chưa?

Lõi rỗng (hộp, bóng, xốp)Bao nhiêu lõi cho một m², đơn giá mỗi lõi, đã gồm lắp đặt và chống đẩy nổi chưa?

Diện tích tính tiềnMét vuông tính theo diện tích nào, có tính công-xôn, có trừ lỗ mở cầu thang và giếng kỹ thuật không?

Năm và hiệu lực của giáGiá lập ngày nào, giữ trong bao lâu?

Phần không gồmCột, móng, hoàn thiện trần và thuế có nằm trong giá không?

Câu về nhịp và tải quan trọng hơn vẻ ngoài của nó. Theo bảng năm 2023 ở trên, đơn giá sàn thường tăng từ 544 lên 1.280 nghìn đ/m² khi ô sàn đi từ 4 lên 10 m. Một báo giá không ghi nhịp thì không biết nó đang đứng ở đầu nào của khoảng ấy.

Khi đã có câu trả lời, hãy so tổng tiền cho cả sàn của công trình, gồm những phần mỗi bên để ngoài, thay vì so con số đ/m² ở dòng đầu.

## Nguồn
- VRO, "Sàn phẳng là gì", không ghi ngày, đọc ngày 15/10/2026, vro.vn.
- VRO, "Báo giá sàn phẳng không dầm", trang ghi 01/12/2025 và 21/09/2026, vro.vn.
- Calic, "Giá thi công sàn phẳng không dầm là bao nhiêu", 05/07/2025, sanhop.com.vn.
- Vũ Thị Khánh Chi, so sánh sàn bóng BubbleDeck và sàn bê tông cốt thép thường, Xây dựng & Đô thị số 88.2023, Bảng 1 và Kết luận, vjol.info.vn.
- Geoplast, New Nautilus Evo vs full concrete slab – numerical comparison v1.1, 2024, geoplastglobal.com.
- TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động, Bảng 4, bản lưu tại thư viện số ĐH Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên, thuvienso.tnut.edu.vn.
