# Sàn bóng BubbleDeck: bảng nhịp, chiều dày và lượng bê tông theo hãng

> Bảng nhịp BD230–BD600 của BubbleDeck UK, tỉ số nhịp 41 và 30, lớp bảo vệ theo bậc chịu lửa, ví dụ ô sàn 7 m và yêu cầu QCVN 06 cho sàn rỗng, có nguồn và ngày.

URL: https://sanphang.vn/san-bong-bubbledeck/
Cập nhật: 2026-10-15T15:06:43+07:00

Sàn bóng là sàn bê tông cốt thép có những quả bóng nhựa rỗng nằm giữa lưới thép trên và lưới thép dưới. Bóng chiếm chỗ ở vùng giữa chiều dày, nơi bê tông góp ít vào khả năng chịu uốn, nên tấm sàn nhẹ đi mà chiều cao làm việc gần như giữ nguyên. BubbleDeck là tên hệ sàn bóng được nhắc tới nhiều nhất, và cũng là hệ sàn rỗng hiếm hoi có bảng nhịp công bố công khai.

Bài này chép lại bảng nhịp đó từ tài liệu của BubbleDeck UK, giải thích cách hãng chọn chiều dày, rồi tách riêng những con số hãng tự nói về vật liệu và chi phí. Số liệu là của hãng hoặc của tài liệu được nêu tên; chỗ nào ban biên tập Sàn Phẳng tự tính, bài ghi rõ.

Bảng nhịp chỉ để chọn sơ bộBảng của hãng cho biết một ô sàn cần dày khoảng bao nhiêu. Chiều dày, cốt thép và kiểm tra quanh đầu cột cho công trình cụ thể vẫn do đơn vị thiết kế tính theo TCVN 5574:2018.

## BubbleDeck ra đời ở Đan Mạch rồi được đưa vào tiêu chuẩn Hà Lan
Hệ sàn do giáo sư Jørgen Breuning phát triển ở Đan Mạch vào giữa thập niên 1990, xuất phát từ một cuộc thi của Đan Mạch tìm hệ kết cấu xây nhanh hơn nhưng không chọn được người thắng. Năm khởi đầu chưa thống nhất: tạp chí Concrete Products (21/11/2025), dựa trên thông tin công ty, ghi năm 1996, còn vài nguồn khác ghi sớm hơn mà ban biên tập chưa đọc được tài liệu gốc.

Theo sổ tay kỹ thuật của hãng (6/2008), sàn BubbleDeck được đưa vào hệ tiêu chuẩn Hà Lan từ tháng 11/2001 dưới dạng khuyến nghị CUR 86; ban biên tập chưa đọc văn bản CUR.

Ở Việt Nam, theo bài phỏng vấn trên VTC News (30/06/2017), ThS. Đỗ Đức Thắng (Đại học Xây dựng) biết tới công nghệ này năm 2006, điều chỉnh nó trong 2007–2009, nộp đơn sáng chế tháng 5/2009, được cấp bằng tháng 2/2012, và sáu nhà máy sàn Cdeck được lập trong 2010–2012. Bài báo giới thiệu doanh nghiệp của chính người được phỏng vấn và không nêu tên công trình nào. Ban biên tập chưa tìm được bài báo nào nêu tên một công trình BubbleDeck ở Việt Nam.

## Bảng nhịp của BubbleDeck UK cho bảy loại sàn
Span Guide của BubbleDeck UK (bản 6.3, lập 8/2006, sửa 1/2009) cho mỗi loại sàn ba khoảng: nhịp ô sàn liên tục, chiều dài công xôn và nhịp ô sàn đơn. Tên loại là chiều dày tính bằng mm.

LoạiDày (mm)Đường kính bóng (mm)Nhịp liên tục (m)Công xôn (m)Nhịp đơn (m)Khối lượng sàn hoàn thiện (kN/m²)Bê tông đổ tại chỗ (m³/m²)

BD2302301805–8,3≤ 2,85–6,54,340,109

BD2802802257–10,1≤ 3,36–7,85,170,142

BD3403402709–12,5≤ 4,07–9,56,250,186

BD39039031511–14,4≤ 4,79–10,96,930,213

BD45045036013–16,4≤ 5,410–12,57,940,245

BD51051041015–18,8≤ 6,111–13,99,060,291

BD60060050016–21,0≤ 7,212–15,010,220,338

Nguồn: BubbleDeck UK, Span Guide Rev 6.3 (01/2009). Giả thiết của bảng: lớp bảo vệ 20 mm (chịu lửa 1 giờ), hoạt tải 3 kN/m² cộng 1 kN/m² tường ngăn, tĩnh tải hoàn thiện 1,5 kN/m², tấm đúc sẵn 3 × 9 m, tổng thép 51 kg/m². Số bê tông đổ tại chỗ là phần đổ trên tấm đáy đúc sẵn loại B, không phải tổng bê tông của sàn. BD510 và BD600 lúc đó còn nằm ngoài chứng nhận KOMO của hãng.

Theo TCVN 2737:2023 Bảng 4, hoạt tải tối thiểu cho căn hộ là 1,5 kN/m², văn phòng 2,0, nhà hàng 3,0, cửa hàng bán lẻ 4,0 và sàn siêu thị 5,0 kN/m²; tường ngăn di động tính thêm ít nhất 1,0 kN/m² (mục 8.3.2). Tải 3 + 1 kN/m² của bảng vì thế đã cao hơn mức cho nhà ở và văn phòng. Span Guide ghi tỉ số nhịp của hãng đã được kiểm tới hoạt tải 4,5 kPa cộng tĩnh tải 1,5 kPa; sàn siêu thị vượt khoảng đó.

Bảng nhịp của BubbleDeck UK giả thiết sàn có tấm đáy đúc sẵn; lượng bê tông 0,109–0,338 m³/m² trong bảng chỉ là phần đổ tại chỗ phía trên tấm đáy.

## Hãng chọn chiều dày theo tỉ số giữa nhịp và chiều cao làm việc
Chiều cao làm việc d là chiều dày sàn trừ lớp bê tông bảo vệ và nửa thanh thép. Span Guide giới hạn tỉ số nhịp chia d như sau:

- Ô sàn liên tục nhiều nhịp: nhịp / d không quá 41.
- Ô sàn đơn một nhịp: nhịp / d không quá 30.
- Công xôn: không quá 13,0, dù ví dụ tính trong chính tài liệu lại dùng 12,5.

Hãng ghi các tỉ số này lớn khoảng 1,5 lần tỉ số của BS 8110 và Eurocode 2, nhờ sàn nhẹ hơn. Để so sánh, EN 1992-1-1 Bảng 7.4N cho sàn phẳng đặc tỉ số cơ bản 24 khi ít thép và 17 khi nhiều thép.

Lớp bảo vệ danh định là 20, 25 và 30 mm cho chịu lửa 1, 1,5 và 2 giờ. Hãng cho d ở mức 1 giờ; giá trị ở 1,5 và 2 giờ do ban biên tập trừ phần lớp bảo vệ tăng thêm, đúng cách ví dụ của hãng cộng 39 mm cho BD280 ở 1,5 giờ (34 mm cộng 5 mm).

Loạid khi chịu lửa 1 giờ (mm), theo hãngd khi 1,5 giờ (mm), ban biên tập suy rad khi 2 giờ (mm), ban biên tập suy ra

BD230196191186

BD280246241236

BD340304299294

BD390346341336

BD450401396391

BD510461456451

BD600551546541

Ví dụ trong Span Guide: ô sàn liên tục nhịp 9 m, yêu cầu chịu lửa 1,5 giờ. Chiều cao làm việc cần có là 9 m / 41 = 219 mm, cộng 39 mm lớp bảo vệ được 258 mm, nên hãng chọn BD280.

## Ví dụ chọn loại sàn bóng cho một ô sàn 7 m
Áp đúng cách của hãng cho một ô sàn 7 m, chịu lửa 1 giờ, ban biên tập tính được:

- Nếu ô sàn nằm giữa nhiều nhịp liên tục: d cần có là 7.000 / 41 = 171 mm. BD230 có d = 196 mm là đủ, và 7 m nằm trong khoảng 5–8,3 m của loại này.
- Nếu là ô sàn đơn, chỉ gối ở hai đầu: d cần có là 7.000 / 30 = 233 mm. BD230 không đủ, BD280 với d = 246 mm thì đủ, và 7 m nằm trong khoảng 6–7,8 m.
- Nếu là công xôn dài 3 m: 3.000 / 13 = 231 mm, hoặc 240 mm nếu dùng 12,5 như ví dụ của hãng. Cả hai cách đều ra BD280, nằm trong giới hạn công xôn 3,3 m của loại này.

Cùng nhịp 7 m mà chiều dày đổi từ 230 lên 280 mm chỉ vì ô sàn liên tục hay đơn, nên hãy hỏi ô sàn lớn nhất nằm ở đâu.

## Yêu cầu chịu lửa trong QCVN 06 dành cho sàn rỗng
Việt Nam chưa có tiêu chuẩn thiết kế riêng cho sàn rỗng: danh mục 30 tài liệu kỹ thuật kèm Quyết định 862/QĐ-BXD (05/10/2022) không có tài liệu nào cho sàn dùng bóng hay hộp nhựa. Chỗ duy nhất văn bản Việt Nam gọi tên sàn rỗng là QCVN 06:2022/BXD (ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022, hiệu lực 16/01/2023), Phụ lục F, Bảng F.9, dòng dành cho sàn có lỗ rỗng tròn hoặc dạng hộp với diện tích phần đặc không nhỏ hơn 50% tiết diện.

Bậc chịu lửaLớp bảo vệ thép chịu lực (mm)Bê tông dưới lỗ rỗng (mm)Chiều dày tổng tối thiểu (mm)

REI 601525110

REI 902030140

REI 1202040160

REI 1802540175

REI 2402550190

BD230 đã dày hơn mọi mức chiều dày tổng trong bảng. Điều cần hỏi đơn vị thiết kế là lớp bê tông dưới bóng có đạt yêu cầu không và phần đặc có từ 50% tiết diện không; Span Guide không ghi chiều dày bê tông dưới bóng. Về lớp bảo vệ, tài liệu tập huấn của VIETCONS (2024) dẫn TCVN 5574:2018 ghi mức tối thiểu cho sàn là 20 mm.

## Sàn bóng nhẹ hơn sàn đặc cùng chiều dày bao nhiêu
Ban biên tập đặt khối lượng sàn trong bảng của hãng cạnh một tấm sàn đặc cùng chiều dày, tính với 25 kN/m³ (24 cho bê tông cộng 1 cho cốt thép, theo EN 1991-1-1 Bảng A.1, New Steel Construction giải thích ngày 01/10/2009).

LoạiSàn bóng, theo hãng (kN/m²)Sàn đặc cùng dày, ban biên tập tính (kN/m²)Nhẹ hơn khoảng

BD2304,345,7525%

BD2805,177,0026%

BD3406,258,5026%

BD3906,939,7529%

BD4507,9411,2529%

BD5109,0612,7529%

BD60010,2215,0032%

Hãng không nói đã tính với khối lượng riêng nào, nên đây là phép so thô. Sổ tay kỹ thuật của hãng (6/2008) ghi trọng lượng bỏ đi thường từ 30% trở lên; phép tính trên cho 25–32%. Cũng theo sổ tay đó, độ cứng chống uốn của sàn bóng bằng khoảng 87% sàn đặc cùng dày (một đoạn khác ghi khoảng 90%), và nên lấy mô men gây nứt bằng 80% của sàn đặc. Vì vậy độ võng vẫn phải kiểm: TCVN 2737:2023 Bảng G.1 giới hạn ở L/200 với sàn nhịp 6 m.

## Những con số hãng tự công bố về vật liệu và chi phí
Các con số dưới đây do BubbleDeck hoặc người làm sàn bóng đưa ra, không phải kết quả đo độc lập ở Việt Nam.

- Theo sổ tay kỹ thuật của BubbleDeck (6/2008), dẫn nghiên cứu của Đại học Eindhoven cho toà thị chính Den Haag: cùng nhịp và cùng chiều dày, sàn bóng rẻ hơn sàn đặc 5–16%; bố trí tối ưu thì tổng tiết kiệm khoảng 20%.
- Cùng sổ tay, dẫn AEC Consulting và GS. M.P. Nielsen (Đại học Kỹ thuật Đan Mạch): cùng lượng thép và bê tông thì nhịp dài hơn 40% và rẻ hơn 15%; cùng nhịp thì bớt 33% bê tông và giá thấp hơn 30%. Sổ tay ghi các so sánh này chỉ tính vật liệu của tấm sàn.
- Theo tài liệu giới thiệu của hãng (2003): chịu tải gấp đôi khi dùng 65% lượng bê tông, hoặc chịu tải như cũ với 50% bê tông; tiết kiệm vật liệu tới 50%; mỗi kg nhựa thay được hơn 100 kg bê tông.
- Theo Concrete Products (21/11/2025), dựa trên thông tin công ty: giảm bê tông tới 35%.
- Theo ông Đỗ Đức Thắng trên VTC News (30/06/2017): nhịp tăng khoảng 50%.
- Theo Span Guide (2009): với nhịp trên 15 m, hãng có phương án BubbleDeck dự ứng lực cho các loại BD390–BD600, nâng tỉ số nhịp trên chiều cao thêm 15–30%.

Các con số không khớp nhau (bớt 33%, tới 35%, tới 50% bê tông) vì mỗi con số so trên một cơ sở khác: cùng nhịp, cùng chiều dày hay cùng sức chịu tải.

Nguồn chi phí trung lập duy nhất ban biên tập tìm được ở Việt Nam là nghiên cứu của ThS. Vũ Thị Khánh Chi (Xây dựng & Đô thị số 88/2023): sàn bóng 840 nghìn đồng/m² ở ô sàn 6 m và 7 m, sàn bê tông thường 781 và 896 nghìn. Tức là ở 6 m sàn bóng còn đắt hơn, ở 7 m đã rẻ hơn. Bài báo không ghi năm giá và đơn giá gồm những gì; bảng đầy đủ nằm trong bài so sánh sàn hộp và sàn bóng của Sàn Phẳng.

## Những điều nên hỏi khi được đề xuất sàn bóng
- Chiều dày dựa trên bảng nào, tải giả thiết có khớp công năng tầng theo TCVN 2737:2023 không.
- Bậc chịu lửa yêu cầu, lớp bê tông dưới bóng và phần đặc của tiết diện theo QCVN 06:2022 Bảng F.9.
- Vùng quanh đầu cột được kiểm tra chọc thủng thế nào theo TCVN 5574:2018.
- Dùng tấm đáy đúc sẵn như giả thiết của bảng hay đổ toàn khối, cẩu lắp và chống tạm ra sao.
- Đã làm công trình sàn bóng nào, có tên và địa chỉ để tới xem.

Cột đã đổ, cây chống đang dựng: tới lúc này phương án sàn, kể cả có dùng tấm đáy đúc sẵn hay không, phải được chốt xong.

## Nguồn
- BubbleDeck UK, Span Guide Rev 6.3, lập 8/2006, sửa 1/2009, bubbledeck-uk.com.
- BubbleDeck, Technical Manual & Documents v5, 6/2008, bubbledeck-uk.com.
- BubbleDeck, System Overview, 2003, bubbledeck-uk.com.
- Michael Florman, Three decades a charm for voided slab technology, Concrete Products, 21/11/2025, concreteproducts.com.
- Lệ Chi, Ứng dụng thành công công nghệ sàn bóng BubbleDeck tại Việt Nam, VTC News, 30/06/2017, vtcnews.vn.
- QCVN 06:2022/BXD, Phụ lục F, Bảng F.9, ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022, bản trên cổng thông tin tỉnh.
- TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động, Bảng 4, mục 8.3.2 và Bảng G.1, bản lưu tại thuvienso.tnut.edu.vn.
- Quyết định 862/QĐ-BXD ngày 05/10/2022, tóm tắt trên LuatVietnam.
- VIETCONS, tài liệu tập huấn về lớp bê tông bảo vệ theo TCVN 5574:2018, 2024, vietcons.edu.vn.
- EN 1992-1-1:2004, Bảng 7.4N; Alastair Hughes (SCI), bài về khối lượng riêng của bê tông trong EN 1991-1-1, New Steel Construction, 01/10/2009, newsteelconstruction.com.
- ThS. Vũ Thị Khánh Chi, tạp chí Xây dựng & Đô thị số 88/2023, Bảng 1, vjol.info.vn.
