# Sàn dự ứng lực: chiều dày theo nhịp và khi nào đáng dùng

> Chiều dày và lượng cáp sàn phẳng dự ứng lực theo nhịp 6–14 m (The Concrete Centre 2020), tải theo TCVN 2737:2023 và so với sàn thường theo Eurocode 2.

URL: https://sanphang.vn/san-du-ung-luc-chieu-day-theo-nhip/
Cập nhật: 2026-10-15T15:06:43+07:00

Sàn dự ứng lực, hay sàn bê tông ứng suất trước căng sau, là tấm sàn có cáp thép cường độ cao chạy bên trong, được kéo căng sau khi bê tông đã đổ để ép tấm sàn lại. Người ta tìm tới nó khi muốn cột thưa, sàn mỏng và không có dầm. Câu hỏi thực tế của chủ đầu tư và kỹ sư trẻ thường là: ở nhịp bao nhiêu thì sàn dự ứng lực dày bao nhiêu, và từ nhịp nào thì đáng cân nhắc.

Bài này dùng bảng chiều dày theo nhịp mà The Concrete Centre (Anh) công bố năm 2020, đặt cạnh tải sử dụng theo TCVN 2737:2023 và bảng tra nhanh tỉ số nhịp trên chiều cao làm việc của Eurocode 2 cho sàn phẳng bê tông cốt thép thường. Các phép tính trong bài do ban biên tập làm từ số của nguồn, chỉ để chọn sơ bộ, không thay bản tính kết cấu.

## Bảng chiều dày sàn phẳng dự ứng lực theo nhịp
Concrete Quarterly số mùa xuân 2020 của The Concrete Centre đăng bài “High tension” kèm Hình 1, một bảng chọn sơ bộ cho sàn phẳng dự ứng lực theo nhịp từ 6 m tới 14 m và theo tải sử dụng. Bảng dưới lấy hai mức tải 2,5 và 5,0 kN/m²; bản gốc còn có mức 7,5 và 10,0 kN/m². Chiều dày là giá trị giữa khoảng mà bảng gốc đưa ra. Cột trọng lượng bản thân do ban biên tập tính với bê tông cốt thép 25 kN/m³ (EN 1991-1-1, theo giải thích của Alastair Hughes trên New Steel Construction, 01/10/2009).

NhịpDày sàn, tải 2,5 kN/m²Dày sàn, tải 5,0 kN/m²Cáp, tải 2,5 kN/m²Trọng lượng bản thân, tải 2,5 kN/m²

6 m200 mm200 mm3,5 kg/m²5,0 kN/m²

7 m200 mm210 mm3,8 kg/m²5,0 kN/m²

8 m215 mm240 mm4,4 kg/m²5,4 kN/m²

9 m240 mm270 mm5,1 kg/m²6,0 kN/m²

10 m275 mm300 mm5,7 kg/m²6,9 kN/m²

11 m310 mm325 mm6,9 kg/m²7,8 kN/m²

12 m340 mm370 mm7,6 kg/m²8,5 kN/m²

13 m390 mm400 mm9,2 kg/m²9,8 kN/m²

14 m475 mm500 mm10,1 kg/m²11,9 kN/m²

Ba điều đọc ra từ bảng. Thứ nhất, sàn không mỏng hơn 200 mm dù nhịp ngắn: The Concrete Centre ghi 200 mm là mức tối thiểu ngành xây dựng Anh đã chọn làm chuẩn, và ở chiều dày đó sàn chịu lửa được tới bốn giờ. Thứ hai, từ 6 m tới 12 m chiều dày tăng khá đều, từ 200 lên 340 mm ở tải 2,5 kN/m²; sang 13 m và 14 m thì nhảy nhanh hơn, lên 390 rồi 475 mm. Thứ ba, tăng gấp đôi tải sử dụng từ 2,5 lên 5,0 kN/m² chỉ làm sàn dày thêm nhiều nhất 30 mm trong cả dải nhịp, và không thêm gì ở nhịp 6 m.

Lượng cáp cũng tăng theo nhịp, từ 3,5 kg/m² ở nhịp 6 m lên 10,1 kg/m² ở nhịp 14 m với tải 2,5 kN/m². Ngoài cáp, theo cùng bảng, sàn còn cần lưới thép và thép rời khoảng 14⁠–⁠25 kg/m² ở mức tải này. Chia nhịp cho chiều dày, sàn dự ứng lực trong bảng có tỉ số khoảng 37 ở nhịp 8 m, 36 ở nhịp 10 m, 35 ở nhịp 12 m và 29 ở nhịp 14 m (ban biên tập tự tính).

Theo bảng của The Concrete Centre, sàn dự ứng lực tải 2,5 kN/m² vẫn cần 14⁠–⁠25 kg/m² lưới thép và thép rời, ngoài phần cáp.

## Tải sử dụng của TCVN 2737:2023 rơi vào cột nào của bảng
Bảng của The Concrete Centre được lập cho điều kiện ở Anh, nên muốn đọc cho một công trình ở Việt Nam thì trước hết cần biết tải sử dụng của mình theo TCVN 2737:2023. Tiêu chuẩn này thay TCVN 2737:1995 và lấy các mức tối thiểu trong Bảng 4:

- Sàn căn hộ, nhà ở: 1,5 kN/m². Sảnh và hành lang phục vụ căn hộ: 3,0 kN/m².
- Văn phòng: 2,0 kN/m².
- Nhà hàng, quán cà phê: 3,0 kN/m².
- Cửa hàng bán lẻ: 4,0 kN/m²; sàn bán hàng của trung tâm thương mại, siêu thị: 5,0 kN/m².
- Kho thương mại (Bảng 2): không nhỏ hơn 5,0 kN/m².

Tường ngăn di động được tính thêm như một tải phân bố đều không nhỏ hơn 1,0 kN/m² (mục 8.3.2). Như vậy một sàn căn hộ có tường ngăn di động là 2,5 kN/m², văn phòng có tường ngăn di động là 3,0 kN/m², tức nằm quanh cột 2,5 kN/m² của bảng. Siêu thị và kho thương mại khớp với cột 5,0 kN/m². Cách ghép này là của ban biên tập: hai bên định nghĩa tải không hoàn toàn giống nhau, nên chỉ dùng để chọn sơ bộ.

Tải cũng quyết định độ võng cho phép. Bảng G.1 của TCVN 2737:2023 giới hạn độ võng của sàn và mái nhìn thấy được theo nhịp, ví dụ L/150 khi nhịp 3 m và L/200 khi nhịp 6 m, tính với tải thường xuyên cộng tải tạm thời dài hạn, nội suy cho các nhịp ở giữa. Phần tải dài hạn lấy bằng 0,35 lần tải trong Bảng 4 (mục 8.3.3). Ở nhịp lớn hơn, bảng có các mức L/250 và L/300 kèm điều kiện ghi trong chú thích mà ban biên tập chưa đọc được, nên bài không dùng chúng.

Kho thương mại theo TCVN 2737:2023 tính tải sàn không nhỏ hơn 5,0 kN/m², gấp hơn ba lần sàn căn hộ.

## So với sàn phẳng bê tông cốt thép thường thì dày hơn bao nhiêu
Eurocode 2 (EN 1992-1-1:2004, Bảng 7.4N) cho một cách tra nhanh để khỏi phải tính độ võng: với sàn phẳng, tỉ số nhịp lớn hơn trên chiều cao làm việc d là 24 khi sàn chịu lực nhẹ (hàm lượng thép 0,5%) và 17 khi chịu lực lớn (1,5%). Chiều cao làm việc là khoảng cách từ mặt trên sàn tới trọng tâm lớp thép chịu kéo, nên chiều dày toàn phần còn cộng thêm lớp bê tông bảo vệ và nửa đường kính thanh thép. Theo tài liệu tập huấn của VIETCONS dẫn TCVN 5574:2018, lớp bảo vệ tối thiểu cho sàn là 20 mm.

NhịpSàn BTCT thường, d tối thiểu khi chịu lực nhẹ (L/24)Sàn BTCT thường, d tối thiểu khi chịu lực lớn (L/17)Sàn dự ứng lực, dày toàn phần (tải 2,5 kN/m²)

6 m250 mm353 mm200 mm

8 m333 mm471 mm215 mm

10 m417 mm588 mm275 mm

12 m500 mm706 mm340 mm

Hai cột đầu do ban biên tập chia nhịp cho tỉ số của Eurocode 2, cột cuối lấy từ bảng của The Concrete Centre. Hai bên không đo cùng một thứ: cột Eurocode là chiều cao làm việc, chưa tính lớp bảo vệ, và là mức kiểm tra nhanh chứ không phải chiều dày tối ưu; bản tính chi tiết có thể cho sàn thường mỏng hơn. Dù vậy, ngay ở nhịp 6 m, chiều cao làm việc của sàn thường chịu lực nhẹ đã là 250 mm, còn sàn dự ứng lực dày toàn phần 200 mm.

Khoảng cách này rộng ra khi nhịp dài. Eurocode 2 (mục 7.4.2) còn yêu cầu, khi nhịp lớn hơn của sàn phẳng vượt 8,5 m và sàn đỡ tường ngăn dễ hư hỏng, nhân tỉ số tra bảng với 8,5 chia cho nhịp. Ở nhịp 10 m, tỉ số 24 của sàn thường chịu lực nhẹ giảm còn khoảng 20,4, tức d khoảng 490 mm; sàn dự ứng lực cùng nhịp dày 275 mm. Theo trọng lượng riêng 25 kN/m³, mỗi 100 mm chiều dày sàn là 2,5 kN/m² tải bản thân, lớn hơn cả tải sử dụng của một sàn căn hộ.

## Khi nào sàn dự ứng lực đáng được cân nhắc
Từ các bảng trên, sàn dự ứng lực đáng đưa vào bàn khi có ít nhất một trong những điều sau:

- Nhịp cột từ khoảng 8 m trở lên. Ở đó chiều cao làm việc tối thiểu của sàn thường theo bảng tra Eurocode 2 đã gấp rưỡi chiều dày toàn phần của sàn dự ứng lực, và tải bản thân dồn xuống cột, móng tăng theo.
- Chiều cao tầng bị khống chế. Mỗi chục milimét sàn bớt được là thêm khoảng thông thuỷ, hoặc cộng dồn qua nhiều tầng thành thêm chiều cao cho cả toà nhà.
- Tải sử dụng lớn trên nhịp dài. Siêu thị, kho thương mại ở mức 5,0 kN/m² vẫn chỉ làm sàn dự ứng lực dày thêm vài chục milimét theo bảng của The Concrete Centre.

Ở chiều ngược lại, với nhịp 4⁠–⁠6 m của nhà phố, sàn dự ứng lực không xuống dưới 200 mm theo chính bảng của The Concrete Centre, và bảng bắt đầu từ nhịp 6 m. Ban biên tập không tìm được một nguồn trung lập nào ở Việt Nam công bố đơn giá sàn dự ứng lực theo nhịp, kèm năm giá và hạng mục, nên bài không đưa ra mốc nhịp hoà vốn bằng tiền. Ai cần so tiền nên yêu cầu báo giá ghi rõ nhịp, chiều dày, khối lượng cáp tính theo kg/m² và việc căng cáp đã gồm trong giá hay chưa, rồi đặt cạnh lượng cáp trong bảng ở trên.

Sàn dự ứng lực cũng có thể kết hợp với sàn rỗng. Theo Span Guide của BubbleDeck UK (2009), hãng dùng sàn bóng dự ứng lực cho nhịp trên 15 m với các loại BD390 tới BD600, và tỉ số nhịp trên chiều dày tăng được 15⁠–⁠30%.

## Việt Nam có hướng dẫn riêng cho sàn dự ứng lực chưa
Quyết định 862/QĐ-BXD ngày 05/10/2022 của Bộ Xây dựng công bố danh mục 30 tài liệu kỹ thuật, trong đó có tài liệu “Sàn bê tông ứng suất trước căng sau – Thiết kế và Lập chỉ dẫn kỹ thuật”. Phụ lục của quyết định nằm sau trang đăng nhập, và ban biên tập chưa đọc được nội dung tài liệu này, nên bài chưa dẫn được con số nào từ đó. Đây là tài liệu nên hỏi đơn vị thiết kế đã dùng hay chưa.

Về chịu lửa, Bảng F.9 của QCVN 06:2022/BXD cho sàn bê tông cốt thép đặc ở REI 240 cần dày tối thiểu 150 mm với lớp bảo vệ trung bình 25 mm. Ban biên tập chưa đọc được yêu cầu riêng của quy chuẩn cho sàn có cáp ứng suất trước, nên khi thiết kế cần hỏi kỹ sư chiều dày, lớp bảo vệ cáp và bậc chịu lửa đã áp theo văn bản nào. Con số bốn giờ ở 200 mm ở trên là của The Concrete Centre cho điều kiện ở Anh.

Trước khi khoan, cắt sàn đã căng cáp. Cáp nằm trong tấm sàn và đang chịu lực. Khi cải tạo, lắp ống hay khoan neo trên sàn dự ứng lực, hãy hỏi bản vẽ bố trí cáp từ đơn vị thiết kế trước khi đục.

## Nguồn
- The Concrete Centre, “High tension”, Concrete Quarterly mùa xuân 2020, Hình 1 và chú thích 2, concretecentre.com.
- TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động, Lời nói đầu, Bảng 2, Bảng 4, mục 8.3.2, 8.3.3 và Bảng G.1, bản lưu tại thư viện ĐH Kỹ thuật Công nghiệp, 2023.
- EN 1992-1-1:2004 (Eurocode 2), Bảng 7.4N và mục 7.4.2, bản lưu.
- Alastair Hughes, giải thích trọng lượng riêng bê tông theo EN 1991-1-1, New Steel Construction, 01/10/2009, newsteelconstruction.com.
- VIETCONS, KS. Nguyễn Đình Nghĩa, tài liệu tập huấn về lớp bê tông bảo vệ theo TCVN 5574:2018, 2024, vietcons.edu.vn.
- Bộ Xây dựng, Quyết định 862/QĐ-BXD ngày 05/10/2022, tóm tắt danh mục trên LuatVietnam.
- Bộ Xây dựng, QCVN 06:2022/BXD, Phụ lục F, Bảng F.9, ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022.
- BubbleDeck UK, Span Guide Rev 6.3, bản sửa tháng 01/2009, bubbledeck-uk.com.
