Bỏ qua, tới nội dung chính
So sánh và lựa chọn

Nhà phố nhịp 4⁠–⁠5 m có nên làm sàn phẳng không

Trong bảng đơn giá của một nghiên cứu công bố năm 2023, ô sàn 5 m làm sàn bóng có giá 840.000 đồng mỗi m², sàn bê tông cốt thép thường 668.000 đồng. Bài đọc lại bảng đó, bảng nhịp của các hãng và yêu cầu của quy chuẩn Việt Nam.

Ban biên tậpĐọc 9 phút
Trần bê tông phẳng của một tầng gửi xe, cột đỡ thẳng lên sàn không qua dầm

Một căn nhà phố ngang 4⁠–⁠5 m thường có các cột cách nhau cũng chừng ấy. Khi chủ nhà nghe về sàn phẳng, sàn hộp hay sàn bóng, câu hỏi đầu tiên hầu như luôn là có nên làm cho nhà mình không. Câu trả lời nằm ở nhịp sàn: các hệ sàn phẳng có sàn rỗng được nghĩ ra để vượt nhịp lớn, và số liệu đã công bố cho thấy ở nhịp nhỏ chúng thường đắt hơn sàn bê tông cốt thép thường.

Bài này đọc lại bảng đơn giá của một nghiên cứu đăng năm 2023, xem bảng nhịp của các hãng bắt đầu từ đâu và quy chuẩn Việt Nam đòi gì ở tấm sàn, để bạn biết nhà phố của mình nằm ở phía nào. Giá trong bài là số của nguồn được dẫn, không phải giá ban biên tập đưa ra.

Sàn phẳng sinh ra để giải quyết chuyện gì

Sàn phẳng là sàn tựa thẳng lên cột, không có dầm chạy dưới trần. Bỏ dầm thì trần phẳng, tầng thấp hơn mà vẫn đủ cao thông thuỷ, và tường ngăn có thể đặt ở đâu cũng được. Đổi lại, tấm sàn phải dày hơn để tự chịu phần tải mà dầm từng gánh, và nhịp càng dài thì sàn càng dày, càng nặng.

Sàn rỗng, gồm sàn bóng, sàn hộp nhựa và sàn lõi xốp, ra đời để gỡ đúng chỗ đó: đặt bóng, hộp hoặc khối xốp vào giữa tấm sàn ở vùng ít chịu lực để bớt bê tông và bớt trọng lượng. Theo tài liệu kỹ thuật của BubbleDeck (2008), sàn bóng thường bỏ được từ 30% trọng lượng sàn trở lên. Phần lợi ấy lớn khi sàn dày, tức khi nhịp dài. Ở nhịp 4⁠–⁠5 m, tấm sàn vốn đã mỏng nên phần bê tông bớt được cũng ít, trong khi tiền bóng, hộp và công đặt chúng thì vẫn phải trả.

Đơn giá sàn bóng và sàn thường theo kích thước ô sàn

Nguồn độc lập duy nhất ban biên tập tìm được có đơn giá theo từng cỡ ô sàn là bài của ThS. Vũ Thị Khánh Chi (Trường Đại học Hàng hải Việt Nam), đăng trên tạp chí Xây dựng và Đô thị số 88 năm 2023 (bài nhận ngày 16/01/2023, duyệt ngày 20/03/2023). Bài so sàn bóng BubbleDeck với sàn bê tông cốt thép thường cho các ô sàn từ 2 m tới 10 m. Đơn vị là nghìn đồng mỗi m² sàn; bài không ghi đơn giá lấy theo năm nào và gồm những hạng mục nào. Cột cuối do ban biên tập trừ từ hai cột trước.

Kích thước ô sàn Sàn bóng Sàn BTCT thường Sàn bóng so với sàn thường
2 m 840 351 +489
3 m 840 443 +397
4 m 840 544 +296
5 m 840 668 +172
6 m 840 781 +59
7 m 840 896 −56
8 m 896 1.021 −125
9 m 896 1.157 −261
10 m 896 1.280 −384

Đơn giá sàn bóng gần như đứng yên, 840.000 đồng tới ô 7 m và 896.000 đồng từ ô 8 m, còn sàn thường tăng đều theo nhịp. Ở ô 4 m, sàn bóng đắt hơn 296.000 đồng mỗi m², khoảng 54% so với sàn thường. Ở ô 5 m chênh 172.000 đồng, khoảng 26%. Ở ô 6 m sàn bóng vẫn đắt hơn 59.000 đồng (840 so với 781). Theo bảng, sàn bóng chỉ rẻ hơn từ ô 7 m trở lên (840 so với 896), và tới ô 10 m thì rẻ hơn 384.000 đồng mỗi m².

Kết luận của tác giả nói sàn bóng có lợi từ ô sàn 6 m trở lên và tiết kiệm từ 10% ở các ô lớn. Riêng số trong bảng thì điểm hoà vốn nằm giữa 6 m và 7 m. Biểu đồ trong cùng bài vẽ đường sàn bóng quanh mức 780, khác số 840 của bảng. Bài này dùng số trong bảng.

Để dễ hình dung: một tầng 100 m² chia ô 5 m, nếu nhân thẳng phần chênh của bảng thì sàn bóng tốn hơn khoảng 17,2 triệu đồng mỗi tầng. Con số này do ban biên tập nhân ra, chỉ để thấy độ lớn, vì bảng không cho biết giá của năm nào và đã gồm những gì.

Bảng nhịp của hãng bắt đầu từ đâu

Không chỉ nghiên cứu độc lập, tài liệu của chính các hãng cũng đặt vùng dùng hợp lý ở phía nhịp lớn hơn nhà phố:

  • Sàn bóng. Theo Span Guide bản Rev 6.3 của BubbleDeck UK (2009), loại mỏng nhất là BD230, dày 230 mm với bóng đường kính 180 mm, dùng cho nhịp từ 5 tới 8,3 m khi sàn liên tục nhiều nhịp và từ 5 tới 6,5 m khi sàn một nhịp. Ô sàn 4 m nằm dưới bảng của hãng, ô 5 m vừa chạm mức nhỏ nhất.
  • Sàn dự ứng lực. Bảng chiều dày sàn phẳng dự ứng lực của The Concrete Centre (Anh), đăng trên Concrete Quarterly mùa xuân 2020, bắt đầu từ nhịp 6 m và lấy 200 mm làm chiều dày tối thiểu.
  • Sàn hộp nhựa. Ban biên tập không tìm thấy bảng nhịp nào do Daliform (U‑Boot), Geoplast (Nevo), L‑Form hay T‑Box công bố. Ví dụ tính toán duy nhất mà Geoplast đăng là sàn dày 28 cm trên lưới cột 8 × 8 m.
  • Sàn lõi xốp. Theo trang của VRO, hãng tự công bố hệ sàn của mình kinh tế nhất ở nhịp 6⁠–⁠12 m.

Nói cách khác, ngay những đơn vị bán các hệ sàn này cũng không nhắm tới ô sàn 4⁠–⁠5 m.

Quy chuẩn và tiêu chuẩn Việt Nam đòi gì ở tấm sàn

Việt Nam chưa có tiêu chuẩn thiết kế riêng cho sàn rỗng: danh mục 30 tài liệu kỹ thuật mà Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định 862/QĐ-BXD ngày 05/10/2022 không có tài liệu nào cho sàn rỗng. Chỗ văn bản bắt buộc gọi tên sàn rỗng là Bảng F.9 của QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy, ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 và có hiệu lực từ 16/01/2023. Bảng này cho sàn rỗng một mức chiều dày tối thiểu cao hơn sàn đặc ở cùng bậc chịu lửa:

  • REI 60: sàn đặc dày tối thiểu 100 mm; sàn rỗng 110 mm, với 25 mm bê tông dưới lỗ rỗng.
  • REI 90: sàn đặc 125 mm; sàn rỗng 140 mm, với 30 mm bê tông dưới lỗ rỗng.
  • REI 120: sàn đặc 125 mm; sàn rỗng 160 mm, với 40 mm bê tông dưới lỗ rỗng.

Dòng sàn rỗng áp cho sàn có lỗ tròn hoặc hộp mà phần đặc chiếm từ 50% tiết diện trở lên. Với một tấm sàn nhà phố vốn không dày, các mức tối thiểu này càng làm phần bê tông bớt được nhỏ đi.

Về tải, TCVN 2737:2023 lấy tải sử dụng tối thiểu cho sàn căn hộ và nhà ở là 1,5 kN/m², ban công 2,0 kN/m², cửa hàng bán lẻ 4,0 kN/m². Tầng trệt nhà phố cho thuê làm cửa hàng vì vậy chịu tải gấp gần ba lần tầng ở. Tiêu chuẩn còn yêu cầu tính tường ngăn di động như một tải phân bố đều không nhỏ hơn 1,0 kN/m² (mục 8.3.2). Đây là điều nên nhớ nếu bạn chọn sàn phẳng chính vì muốn sau này dời tường cho dễ.

Vùng quanh đầu cột, chỗ sàn phẳng phải tính kỹ nhất

Không có dầm thì toàn bộ tải của tấm sàn dồn về một vùng nhỏ quanh mỗi đầu cột. Bài của Trần Thanh Vũ và Cao Hữu Lợi (Trường Đại học Trà Vinh) trên Tạp chí Công Thương số 13/2026, đăng ngày 22/07/2026, chỉ ra liên kết sàn với cột, nơi sàn có thể bị cột chọc thủng, là vùng quyết định khi thiết kế sàn hộp U‑Boot. Các tác giả nhấn mạnh phải kiểm tra đầy đủ theo TCVN 5574:2018 và kêu gọi có thêm hướng dẫn kỹ thuật trong nước.

Hàng cột loe rộng ở đầu cột đỡ một trần bê tông phẳng
Đầu cột loe rộng là một cách làm dày vùng sàn quanh cột. Ở sàn rỗng, vùng này thường được để đặc, không đặt bóng hay hộp.

Khoảng trống về hướng dẫn không phải chuyện mới. Gần mười năm trước, một bài trên tạp chí của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng đã ghi nhận điều tương tự với sàn U‑Boot:

Hiện nay chưa có quy trình thi công, nghiệm thu hay quản lý chất lượng nào cụ thể.

TS. Nguyễn Hoài Nam, Tạp chí KHCN Xây dựng số 2/2017

Với nhà phố, điều này có nghĩa là chọn sàn phẳng không bớt được việc tính toán mà còn thêm việc: mỗi đầu cột đều cần kỹ sư kiểm tra chọc thủng, và người giám sát cần biết cách nghiệm thu một hệ sàn chưa có quy trình riêng.

Khi nào nhà phố vẫn có lý do làm sàn phẳng

Số liệu ở trên nói về tiền sàn. Có những lý do không nằm trong đơn giá mà chủ nhà vẫn có thể cân nhắc:

  • Tầng trệt cần bỏ bớt cột. Nếu tầng trệt làm cửa hàng hay chỗ để xe và bạn muốn cột cách nhau từ 7⁠–⁠8 m trở lên, ô sàn đã vào vùng mà cả bảng đơn giá năm 2023 lẫn bảng nhịp của hãng đều nói tới.
  • Chiều cao tầng bị khống chế. Khi quy hoạch giới hạn tổng chiều cao, bỏ được dầm là thêm được khoảng thông thuỷ dưới trần.
  • Muốn trần phẳng để đi đường ống, máy lạnh. Trần không dầm giúp đi ống thẳng, nhưng đây là chuyện thẩm mỹ và tiện lợi, nên tách khỏi chuyện tiết kiệm.

Nếu cột nhà bạn chỉ cách nhau 4⁠–⁠5 m và không có lý do nào ở trên, các nguồn ban biên tập đọc được đều nghiêng về sàn dầm bê tông cốt thép thường. Chiều dày, thép và kiểm tra đầu cột cho căn nhà cụ thể vẫn do kỹ sư kết cấu tính theo TCVN 5574:2018; số trong bài chỉ giúp bạn biết hệ sàn nào đáng hỏi tiếp.

Lưu ý khi so báo giá. Giá sàn phẳng trên trang của các nhà cung cấp chênh nhau rất xa. Trang của VRO ghi sàn lõi rỗng 950.000⁠–⁠1.250.000 đồng mỗi m² ở một bài và 1.300.000⁠–⁠2.200.000 đồng ở một bài khác; Calic ghi 1.350.000⁠–⁠2.200.000 đồng (bài ngày 05/07/2025). Không trang nào nói giá đó cho nhịp bao nhiêu, dày bao nhiêu, đã gồm cột và móng chưa. Hãy hỏi đủ ba điều ấy trước khi đặt hai báo giá cạnh nhau.

Nguồn

  • Vũ Thị Khánh Chi, so sánh sàn bóng BubbleDeck và sàn bê tông cốt thép thường, tạp chí Xây dựng và Đô thị số 88.2023, Bảng 1 và phần Kết luận, bài duyệt 20/03/2023, vjol.info.vn.
  • BubbleDeck UK, Span Guide Rev 6.3, bản sửa tháng 01/2009, bubbledeck-uk.com; Technical Manual & Documents, tháng 06/2008, bubbledeck-uk.com.
  • The Concrete Centre, “High tension”, Concrete Quarterly mùa xuân 2020, Hình 1, concretecentre.com.
  • Geoplast, New Nautilus Evo vs full concrete slab, numerical comparison v1.1, 2024, geoplastglobal.com.
  • VRO, “Sàn phẳng là gì” và “Báo giá sàn phẳng không dầm”, đọc ngày 15/10/2026, vro.vn, vro.vn.
  • Calic, “Giá thi công sàn phẳng không dầm”, 05/07/2025, sanhop.com.vn.
  • Bộ Xây dựng, QCVN 06:2022/BXD, Phụ lục F, Bảng F.9, ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022.
  • Bộ Xây dựng, Quyết định 862/QĐ-BXD ngày 05/10/2022, tóm tắt danh mục trên LuatVietnam.
  • TCVN 2737:2023 Tải trọng và tác động, Bảng 4 và mục 8.3.2, bản lưu tại thư viện ĐH Kỹ thuật Công nghiệp, 2023.
  • Trần Thanh Vũ, Cao Hữu Lợi, công nghệ U‑Boot Beton trong điều kiện thi công ở Việt Nam, Tạp chí Công Thương số 13/2026, 22/07/2026, tapchicongthuong.vn.
  • Nguyễn Hoài Nam, bài về sàn U‑Boot, Tạp chí KHCN Xây dựng số 2/2017, tr. 20⁠–⁠26, tapchi.ibst.vn.

Hỏi đáp về bài này

Nhà phố cột cách nhau 5 m làm sàn bóng có rẻ hơn sàn thường không?
Theo bảng đơn giá của nghiên cứu đăng năm 2023, không. Ô sàn 5 m làm sàn bóng có giá 840.000 đồng mỗi m², sàn bê tông cốt thép thường 668.000 đồng, tức sàn bóng đắt hơn khoảng 26%. Trong bảng đó, sàn bóng chỉ rẻ hơn từ ô 7 m trở lên (840.000 so với 896.000 đồng). Bài không ghi đơn giá lấy theo năm nào. Vũ Thị Khánh Chi, Xây dựng và Đô thị số 88.2023, Bảng 1
Sàn bóng BubbleDeck dùng được cho nhịp nhỏ nhất là bao nhiêu?
Theo Span Guide của BubbleDeck UK, loại mỏng nhất BD230 dày 230 mm dùng cho nhịp từ 5 m: 5⁠–⁠8,3 m khi sàn liên tục nhiều nhịp, 5⁠–⁠6,5 m khi sàn một nhịp. Hãng không đưa ra loại nào cho nhịp dưới 5 m. BubbleDeck UK, Span Guide Rev 6.3, 01/2009
Sàn rỗng có được làm mỏng hơn sàn đặc không?
Về yêu cầu chịu lửa thì không. Bảng F.9 của QCVN 06:2022/BXD đặt chiều dày tối thiểu của sàn rỗng cao hơn sàn đặc ở cùng bậc: ở REI 60 là 110 mm so với 100 mm, ở REI 120 là 160 mm so với 125 mm. QCVN 06:2022/BXD, Bảng F.9, ban hành 30/11/2022
Tầng trệt nhà phố cho thuê làm cửa hàng thì sàn phải tính tải bao nhiêu?
TCVN 2737:2023 lấy tải sử dụng tối thiểu 4,0 kN/m² cho cửa hàng bán lẻ, so với 1,5 kN/m² cho sàn căn hộ và nhà ở. Nếu có tường ngăn di động, tiêu chuẩn yêu cầu cộng thêm một tải phân bố đều không nhỏ hơn 1,0 kN/m². TCVN 2737:2023, Bảng 4 và mục 8.3.2